Thông tin giá cả thị trường điện thoại oppo mới nhất

(Xem 425)

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường giá cả thị trường điện thoại oppo mới nhất ngày 06/08/2020 trên website Axe-khoidaykhichat.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung giá cả thị trường điện thoại oppo để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 6/8/2020

Giá heo hơi

Giá heo hơi hôm nay tiếp tục giảm từ 1.000 - 2.000 đồng/kg tại nhiều tỉnh, thành trên phạm vi cả nước.

Giá heo hơi tại miền Bắc điều chỉnh giảm nhẹ từ 1.000 - 2.000 đồng so với ngày hôm qua. Giá thu mua tại đây hiện dao động quanh mức 88.000 đồng/kg. 

Cụ thể, cùng giảm 2.000 đồng/kg, Thái Bình và Vĩnh Phúc đang giao dịch ở mức 88.000 đồng/kg. Tương tự, Yên Bái cũng giảm nhẹ 1.000 đồng/kg xuống còn 90.000 đồng/kg, trong khi tại Tuyên Quang là 88.000 đồng/kg.

Riêng tại Phú Thọ, giá vẫn duy trì ở mốc 87.000 đồng/kg, hiện đang là địa phương thu mua thấp nhất khu vực. 

Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc dao động trong khoảng 87.000 - 91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Trung, Tây Nguyên, giá heo hơi ghi nhận mức giảm nhẹ so với ngày hôm qua ở 1 số tỉnh, thành. So với các địa phương khác trên cả nước, heo hơi ở đây giảm khá sâu, nhiều tỉnh chỉ còn 81.000 - 83.000 đồng/kg. 

Cùng giảm 1.000 đồng/kg, giá tại Lâm Đồng là 86.000 đồng/kg, trong khi ở Nghệ An là 84.000 đồng/kg.

Sau nhiều ngày biến động, Bình Thuận vẫn là địa phương có giá dẫn đầu trong vùng, tỉnh hiện đang giao dịch với mức 88.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung, Tây Nguyên được thương lái thu mua trong khoảng 81.000 - 88.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Nam tiếp tục xuống giá trong ngày hôm nay. Mức giao dịch phổ biến được ghi nhận trong vùng là từ 85.000 - 86.000 đồng/kg. 

Bình Phước và Đồng Nai cùng giảm 1.000 đồng/kg xuống còn 86.000 đồng/kg, riêng tại Bạc Liêu là 82.000 đồng/kg.

Tương tự, Trà Vinh, Vũng Tàu và Cần Thơ cũng giảm 2.000 đồng/kg so với ngày hôm qua. Giá thu mua của 3 tỉnh này hiện đang dao động ở mức 83.000 - 86.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam được giao dịch trong khoảng 83.000 - 89.000 đồng/kg. 

Tại chợ đầu mối Hóc Môn, lượng heo về chợ trong ngày 5/8 là 4.240 con, tình hình buôn bán không mấy khả quan.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay tại Vinmart bắt đầu xuất hiện đợt khuyến mãi. Trong khi đó, giá thịt heo tại các cửa hàng Vissan và Công ty thực phẩm bán lẻ tương đối ổn định.

Giá thịt heo Vissan hôm nay tại khu vực TP HCM dao động trong khoảng 70.000 - 280.000 đồng/kg tùy loại. Trong đó, giá thịt ba chỉ rút sườn ổn định ngưỡng 250.000 đồng/kg.

Giá thịt heo Vissan hôm nay tại các tỉnh thành khác cũng tương đối ổn định, dao động quanh 68.000 - 269.000 đồng/kg.

Tại VinMart hôm nay có thịt nạc vai heo MeatDeli 300gr giá khuyến mãi 53.070 đồng; thịt ba rọi heo MeatDeli 350gr chỉ 76.965 đồng; cánh gà CP 500gr có giá ưu đãi 44.900 đồng; thịt đùi bò Úc 300gr giá 98.100 đồng,...

Giá thịt heo hôm nay tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền không thay đổi so với hôm trước. Mức giá bán tại đây rơi vào khoảng 72.000 - 185.000 đồng/kg, giá thịt ba rọi bán ở ngưỡng 170.000 đồng/kg.

Bảng giá thịt heo chi tiết xem

TẠI ĐÂY

.

Giá thực phẩm

Hôm nay (6/8) các loại thịt heo gồm nạc dăm, ba rọi, sườn non,... vẫn giữ giá ở mức cao tại các chợ dân sinh ở TP.HCM.

Ghi nhận tại các chợ dân sinh như Lê Đức Thọ (Gò Vấp), Tân Bình, Phạm Văn Hai (Tân Bình),... cho thấy, thịt heo mảnh vẫn neo ở mức cao, mặc dù giá heo hơi trong những ngày qua tại khu vực phía Nam đã có phần hạ nhiệt và nhu cầu tiêu thụ ở mức thấp.

Cụ thể, thịt ba rọi có giá 210.000-220.000 đồng/kg, sườn non 230.000-240.000 đồng/kg, nạc dăm 135.000-140.000 đồng/kg, chân giò 150.000-160.000 đồng/kg, nạc vai 170.000-180.000 đồng/kg,...

Bên cạnh đó, các loại thịt heo tại siêu thị vẫn đang duy trì mức ổn định như: Nạc heo xay 149.000 đồng/kg, ba rọi giảm 299.000 đồng/kg, vai 135.000 đồng/kg, sườn non 269.000 đồng/kg, xương cổ 100.000 đồng/kg, cottlet 152.000 đồng/kg, nạc đùi 169.000 đồng/kg,...

Giá gạo

Cập nhật vào lúc 13h chiều nay (6/8), giá gạo trong nước tăng mạnh do nguồn cung cuối vụ thấp trong khi sức mua kho nhà đang mạnh lên.

Giá gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.800 - 8.850 đồng/kg, tăng từ 100 - 150 đồng/kg. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.500 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg so với phiên sáng. Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 8.400 - 8.500 đồng/kg, tăng mạnh từ 400 - 500 đồng/kg, giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.600 - 5.650 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg.

Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm xuất khẩu duy trì vững ở mức 440 - 450 USD/tấn. Trong khi đó, Reuters dẫn lời một thương gia ở tỉnh An Giang cho biết, giá lúa tăng vì các thương gia mua tích trữ phòng khi dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trở lại.

Bảng giá gạo chi tiết xem

TẠI ĐÂY

.

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu hôm nay 6/8 trên thị trường giá nông sản trong nước, tại miền Nam, Tây Nguyên ghi nhận đi ngang, nhưng giá tiêu thế giới đang đi lên.

Cụ thể, tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu đầu giờ sáng hôm nay hiện được thu mua với mức 46.000 đồng/kg, không giảm so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Tại tỉnh Gia Lai, Đồng Nai giá tiêu giữ ở mức 45.500 đồng/kg.

Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giá tiêu cũng được thu mua 48.500 đồng/kg. Còn tại tỉnh Bình Phước giá tiêu không thay đổi vẫn được thu mua với mức 47.000 đồng/kg.

Như vậy, giá tiêu toàn miền hôm nay dao động trong khoảng từ 45.500 - 48.500 đồng/kg.

Giá cà phê

Giá cà phê hôm nay ghi nhận tại khu vực Tây Nguyên và miền Nam bất ngờ giảm sâu 500 đồng/kg, mức dao động hiện tại từ 32.800 - 33.100 đòng/kg.

Ghi nhận 6h30 sáng nay giá cà phê Tây Nguyên, miền Nam giảm mạnh đến 500 đồng/kg.

Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại Đắk Lắk giảm 500 đồng/kg nhảy thu mua ở mức 33.100 đồng/kg.

Giá cà phê hôm nay tại Đắk Nông giảm 500 đồng/kg xuống còn 32.900 đồng/kg.

Tương tự giá cà phê hôm nay tại Gia Lai hôm nay giảm 500 đồng/kg xuống còn 32.800 -32.900 đồng/kg.

Địa phương có giá cà phê thấp nhất khu vực là Lâm Đồng sau khi giảm 500 đồng/kg vào hôm nay cũng lên mức 32.800 đồng/kg.

Tại Kon Tum giá cà phê hôm nay lên mức 32.900 đồng/kg.

Giá cao su

Cập nhật vào lúc 13h30 chiều nay (theo giờ Việt Nam), giá cao su trên thị trường thế giới tăng khả quan khi nền kinh tế Mỹ có dấu hiệu phục hồi tích cực trong đại dịch. Trong khi đó, giá cao su trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm mạnh.

Giá cao su Nhật Bản kỳ hạn tháng 1/2021 trên sàn Osaka (OSE) đóng cửa ở mức 169,2 JPY/kg, tăng 0,7 JPY so với giá hôm qua, đây là mức cao nhất kể từ tháng 3/2020. Giá kỳ hạn tháng 12/2020 trên sàn TOCOM hiện ở mức 159,6 JPY/kg.

Giá cao su kỳ hạn tháng 9/2020 trên sàn Thượng Hải giảm 95 CNY xuống 10.515 CNY/tấn, giá kỳ hạn tháng 1/2021 ở mức 11.620 CNY/tấn.

Về giá cao su trong nước, giá mủ SVR tuần này đã có đợt điều chỉnh tăng. Mủ SVR 20 đang có mức tấp nhất 25.206,30 đồng/kg, SVR L hôm nay đạt 39.297,13 đồng/kg, SVR GP đạt 25.677,86 đồng/kg, mủ SVR 10 đạt 25.318,58 đồng/kg.

Bảng giá cao su chi tiết xem

TẠI ĐÂY

.

Giá vàng

Tại thị trường trong nước hôm nay, ghi nhận thời điểm lúc 00:42 ngày 07/08/2020, tỷ giá vàng trong nước được Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (https://sjc.com.vn) niêm yết như sau:

  • Giá vàng SJC 1 lượng, 10 lượng mua vào 59,600,000 đ/lượng và bán ra 61,400,000 đ/lượng.
  • Giá vàng SJC 5 chỉ mua vào 59,600,000 đ/lượng và bán ra 61,420,000 đ/lượng.
  • Giá vàng SJC 2 chỉ, 1 chỉ, 5 phân mua vào 59,600,000 đ/lượng và bán ra 61,430,000 đ/lượng.
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ mua vào 55,750,000 đ/lượng và bán ra 56,950,000 đ/lượng.
  • Giá vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ mua vào 55,750,000 đ/lượng và bán ra 57,050,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 99.99% (24K) mua vào 55,350,000 đ/lượng và bán ra 56,650,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 99% (24K) mua vào 54,589,000 đ/lượng và bán ra 56,089,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 68% (16K) mua vào 36,676,000 đ/lượng và bán ra 38,676,000 đ/lượng.
  • Giá vàng Nữ Trang 41.7% (10K) mua vào 21,775,000 đ/lượng và bán ra 23,775,000 đ/lượng.

Tỷ giá ngoại tệ

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Vietcombank (https://www.vietcombank.com.vn) lúc 02:11 ngày 07/08, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,293 VND/ AUD và bán ra 16,973 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,457 VND/ AUD và bán ra 16,973 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,046 VND/ CAD và bán ra 17,758 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,218 VND/ CAD và bán ra 17,758 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 24,900 VND/ CHF và bán ra 25,940 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,152 VND/ CHF và bán ra 25,940 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 3,275 VND/ CNY và bán ra 3,412 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,308 VND/ CNY và bán ra 3,412 VND/ CNY
  • Tỷ giá DKK ( Đồng Krone Đan Mạch ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ DKK và bán ra 3,767 VND/ DKK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,630 VND/ DKK và bán ra 3,767 VND/ DKK
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 26,844 VND/ EUR và bán ra 28,213 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,115 VND/ EUR và bán ra 28,213 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,696 VND/ GBP và bán ra 30,936 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,996 VND/ GBP và bán ra 30,936 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,916 VND/ HKD và bán ra 3,038 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,945 VND/ HKD và bán ra 3,038 VND/ HKD
  • Tỷ giá INR ( Rupee Ấn Độ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ INR và bán ra 321 VND/ INR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 309 VND/ INR và bán ra 321 VND/ INR
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 212 VND/ JPY và bán ra 222 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 214 VND/ JPY và bán ra 222 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17 VND/ KRW và bán ra 21 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 19 VND/ KRW và bán ra 21 VND/ KRW
  • Tỷ giá KWD ( Đồng Dinar Kuwait ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KWD và bán ra 78,636 VND/ KWD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 75,667 VND/ KWD và bán ra 78,636 VND/ KWD
  • Tỷ giá MYR ( Renggit Malaysia ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ MYR và bán ra 5,600 VND/ MYR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 5,484 VND/ MYR và bán ra 5,600 VND/ MYR
  • Tỷ giá NOK ( Krone Na Uy ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NOK và bán ra 2,646 VND/ NOK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,540 VND/ NOK và bán ra 2,646 VND/ NOK
  • Tỷ giá RUB ( Ruble Liên Bang Nga ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ RUB và bán ra 355 VND/ RUB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 319 VND/ RUB và bán ra 355 VND/ RUB
  • Tỷ giá SAR ( Riyal Ả Rập Xê Út ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SAR và bán ra 6,408 VND/ SAR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 6,166 VND/ SAR và bán ra 6,408 VND/ SAR
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 2,738 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,628 VND/ SEK và bán ra 2,738 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,518 VND/ SGD và bán ra 17,207 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,684 VND/ SGD và bán ra 17,207 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 661 VND/ THB và bán ra 762 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 734 VND/ THB và bán ra 762 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,060 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,090 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD

Giá xăng dầu

Khảo sát lúc 02:11 ngày 07/08 trên website Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex (https://www.petrolimex.com.vn), giá từng loại xăng dầu niêm yết cụ thể ở các mức như sau:

  • Xăng RON 95-IV tại vùng 1 bán với giá 15,070 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 15,370 đ/lít
  • Xăng RON 95-III tại vùng 1 bán với giá 14,970 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 15,260 đ/lít
  • E5 RON 92-II tại vùng 1 bán với giá 14,400 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 14,680 đ/lít
  • DO 0,001S-V tại vùng 1 bán với giá 12,590 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 12,840 đ/lít
  • DO 0,05S-II tại vùng 1 bán với giá 12,390 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 12,630 đ/lít
  • Dầu hỏa tại vùng 1 bán với giá 10,270 đ/lít, tại vùng 2 bán với giá 10,470 đ/lít

Giá cà phê

Tại thị trường cà phê hạt nhân xô trong nước, ghi nhận thời điểm lúc 02:11 ngày 07/08/2020 trên website Tin Tây Nguyên (https://tintaynguyen.com), giá tại từng khu vực được cập nhật mới nhất như sau:

Giá tiêu

Khảo sát thời điểm lúc 02:11 ngày 07/08/2020 trên website Tin Tây Nguyên (https://tintaynguyen.com), giá tiêu tại từng khu vực được cập nhật mới nhất như sau:

Giá xe máy

Theo khảo sát lúc 02:11 ngày 07/08/2020, giá xe máy ngoài thị trường được tham khảo tại các cửa hàng uỷ nhiệm Honda và Yamaha được niêm yết như sau, giá bán lẻ thực tế tại Head thường cao hơn giá niêm yết nên bạn cần tham khảo đúng Head khu vực gần nhất, giá đại lý bao giấy là giá đã gồm thuế VAT, lệ phí trước bạ, phí cấp biển số, bảo hiểm xe máy.

Giá xe máy Honda

  • Giá xe Vision 2020 bản tiêu chuẩn (không có Smartkey) có giá bán đề xuất là 29.900.000 đ (giá đại lý bao giấy 35.500.000 đ)
  • Giá xe Vision 2020 bản Cao cấp có Smartkey (Màu Đỏ, Vàng, Trắng, Xanh) có giá bán đề xuất là 30.790.000 đ (giá đại lý bao giấy 37.500.000 đ)
  • Giá xe Vision 2020 bản đặc biệt có Smartkey (Màu Đen xám, Trắng Đen) có giá bán đề xuất là 31.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 38.000.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 125 2020 bản Tiêu Chuẩn  có giá bán đề xuất là 41.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.500.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 125 2020 bản Đặc biệt có giá bán đề xuất là 42.390.000 đ (giá đại lý bao giấy 50.500.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 150 ABS 2020 bản Tiêu chuẩn có giá bán đề xuất là 55.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 66.500.000 đ)
  • Giá xe Air Blade 150 ABS 2020 bản Đặc biệt  có giá bán đề xuất là 56.390.000 đ (giá đại lý bao giấy 68.500.000 đ)
  • Giá xe Lead 2020 bản tiêu chuẩn không có Smartkey (Màu Đỏ và màu Trắng-Đen) có giá bán đề xuất là 38.290.000 đ (giá đại lý bao giấy 42.000.000 đ)
  • Giá xe Lead 2020 Smartkey (Màu Xanh, Vàng, Trắng Nâu, Trắng Ngà, Đỏ, Đen) có giá bán đề xuất là 40.290.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.000.000 đ)
  • Giá xe Lead 2020 Smartkey bản Đen Mờ có giá bán đề xuất là 41.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.000.000 đ)
  • Giá xe SH Mode 2020 bản thời trang CBS có giá bán đề xuất là 53.890.000 đ (giá đại lý bao giấy 73.000.000 đ)
  • Giá xe SH Mode 2020 bản thời trang ABS có giá bán đề xuất là 57.890.000 đ (giá đại lý bao giấy 79.000.000 đ)
  • Giá xe SH Mode 2020 ABS bản Cá tính  có giá bán đề xuất là 58.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 80.000.000 đ)
  • Giá xe PCX 2020 phiên bản 150cc (Màu Đen mờ, Bạc mờ) có giá bán đề xuất là 70.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 74.600.000 đ)
  • Giá xe PCX 2020 phiên bản 125cc (Màu Trắng, Bạc đen, Đen, Đỏ) có giá bán đề xuất là 56.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 63.000.000 đ)
  • Giá xe PCX Hybrid 150  có giá bán đề xuất là 89.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 94.500.000  đ)
  • Giá xe SH 125 phanh CBS 2020 có giá bán đề xuất là 70.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 87.000.000 đ)
  • Giá xe SH 125 phanh ABS 2020 có giá bán đề xuất là 78.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 97.000.000 đ)
  • Giá xe SH 150 phanh CBS 2020 có giá bán đề xuất là 87.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 105.500.000 đ)
  • Giá xe SH 150 phanh ABS 2020 có giá bán đề xuất là 95.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 118.500.000 đ)
  • Giá xe SH 300i 2020 phanh ABS (Màu Đỏ, Trắng) có giá bán đề xuất là 276.500.000 đ (giá đại lý bao giấy 288.500.000 đ)
  • Giá xe SH 300i 2020 phanh ABS (Màu Xám) có giá bán đề xuất là 279.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 290.500.000 đ)
  • Giá xe Wave Alpha 2020 (Màu Đỏ, Xanh ngọc, Xanh, Trắng, Đen, Cam) có giá bán đề xuất là 17.790.000 đ (giá đại lý bao giấy 22.000.000 đ)
  • Giá xe Wave RSX 2020 bản phanh cơ vành nan hoa có giá bán đề xuất là 21.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 25.000.000 đ)
  • Giá xe Wave RSX 2020 bản phanh đĩa vành nan hoa có giá bán đề xuất là 22.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 26.000.000 đ)
  • Giá xe Wave RSX 2020 bản Phanh đĩa vành đúc có giá bán đề xuất là 24.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 28.000.000 đ)
  • Giá xe Blade 110 phanh cơ vành nan hoa có giá bán đề xuất là 18.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 21.000.000 đ)
  • Giá xe Blade 110 phanh đĩa vành nan hoa có giá bán đề xuất là 19.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 22.000.000 đ)
  • Giá xe Blade 110 phanh đĩa vành đúc có giá bán đề xuất là 21.300.000 đ (giá đại lý bao giấy 23.000.000 đ)
  • Giá xe Future 2020 bản vành nan hoa có giá bán đề xuất là 30.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.500.000 đ)
  • Giá xe Future Fi bản vành đúc có giá bán đề xuất là 31.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 37.500.000 đ)
  • Giá xe Super Cub C125 Fi có giá bán đề xuất là 84.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 89.000.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 bản thể thao (Màu Đỏ, Bạc, Xanh đậm, Đen Xanh) có giá bán đề xuất là 45.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 46.000.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 ABS phiên bản Camo (Màu Đỏ Bạc Đen, Xanh Bạc Đen ) có giá bán đề xuất là 48.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.000.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 ABS phiên bản Đen mờ  có giá bán đề xuất là 49.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.500.000 đ)
  • Giá xe Winner X 2020 ABS phiên bản Đường đua  có giá bán đề xuất là 49.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 50.000.000 đ)
  • Giá xe MSX 125  có giá bán đề xuất là 49.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 58.000.000 đ)
  • Giá xe Mokey  có giá bán đề xuất là 84.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 84.500.000 đ)
  • Giá xe Rebel 300 có giá bán đề xuất là 125.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 125.000.000 đ)
  • Giá xe CB150R có giá bán đề xuất là 105.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 109.000.000 đ)
  • Giá xe CB300R có giá bán đề xuất là 140.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 145.000.000 đ)

Giá xe máy Yamaha

  • Giá xe Grande Deluxe ( Màu Đỏ, Vàng, Xanh, Camo, Xanh ngọc) có giá bán đề xuất là 41.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 40.500.000 đ)
  • Giá xe Grande Premium ( Màu Trắng, Đen, Nâu, Xanh Nhám) có giá bán đề xuất là 43.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 42.500.000 đ)
  • Giá xe Grande Hydrid 2020  có giá bán đề xuất là 49.500.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.500.000 đ)
  • Giá xe Grande Hydrid 2020 Kỷ niệm 20 năm có giá bán đề xuất là 50.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 49.000.000 đ)
  • Giá xe Acruzo Standard (Màu Đỏ. Đen. Camo) có giá bán đề xuất là 34.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 32.500.000 đ)
  • Giá xe Acruzo Deluxe (Màu Trắng, Xanh, Nâu, Đen, Đỏ, Xanh lục) có giá bán đề xuất là 36.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo 125 tiêu chuẩn có giá bán đề xuất là 32.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo S 125 bản phanh ABS có giá bán đề xuất là 38.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 39.000.000 đ)
  • Giá xe Latte 125  có giá bán đề xuất là 37.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 37.500.000 đ)
  • Giá xe Janus Standard ( Màu Trắng, Xanh, Đen, Đỏ) có giá bán đề xuất là 27.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 27.500.000 đ)
  • Giá xe Janus Deluxe (Màu Trắng, Nâu, Đỏ, Xanh mờ) có giá bán đề xuất là 29.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 29.700.000 đ)
  • Giá xe Janus Premium (Màu Đen, Xanh) có giá bán đề xuất là 31.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 31.000.000 đ)
  • Giá xe Janus Limited Premium (Màu Trắng, Đen mờ, Trắng Ngà, Xanh) có giá bán đề xuất là 31.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 31.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 125 phuộc tiêu chuẩn (Màu Đen, Xanh, Đỏ, Xám) có giá bán đề xuất là 40.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 40.000.000 đ)
  • Giá xe NVX 125 phuộc tiêu chuẩn, màu đặc biệt có giá bán đề xuất là 41.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 40.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 155 phanh thường (Màu Đen, Trắng) có giá bán đề xuất là 46.240.000 đ (giá đại lý bao giấy 43.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 155 phanh ABS, phuộc bình dầu (Màu Đỏ, Đen, Xanh, Cam) có giá bán đề xuất là 52.240.000 đ (giá đại lý bao giấy 50.500.000 đ)
  • Giá xe NVX 155 Camo ABS  có giá bán đề xuất là 52.740.000 đ (giá đại lý bao giấy 51.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo phiên bản tiêu chuẩn  (Màu Đỏ, Trắng, Xanh) có giá bán đề xuất là 32.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 33.000.000 đ)
  • Giá xe FreeGo S phiên bản đặc biệt (Màu Đen, Xám, Xanh nhám) có giá bán đề xuất là 38.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 39.000.000 đ)
  • Giá xe Jupiter RC FI ( Màu Đen, Đỏ, Trắng) có giá bán đề xuất là 29.400.000 đ (giá đại lý bao giấy  29.000.000 đ)
  • Giá xe Jupiter GP FI (Màu Xanh) có giá bán đề xuất là 30.000.000 đ (giá đại lý bao giấy  29.500.000 đ)
  • Giá xe Sirius phanh cơ (Màu Trắng, Đen, Đỏ, Xanh) có giá bán đề xuất là 18.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 18.500.000 đ)
  • Giá xe Sirius phanh đĩa (Màu Trắng, Đen, Đỏ, Xanh) có giá bán đề xuất là 19.800.000 đ (giá đại lý bao giấy 19.500.000 đ)
  • Giá xe Sirius vành đúc (Màu Trắng, Đen, Đỏ) có giá bán đề xuất là 21.300.000 đ (giá đại lý bao giấy 20.800.000 đ)
  • Giá xe Sirius FI phanh cơ (Màu Trắng, Đỏ, Đen, Xám) có giá bán đề xuất là 20.340.000 đ (giá đại lý bao giấy 20.000.000 đ)
  • Giá xe Sirius FI phanh đĩa (Màu Trắng, Đỏ, Đen, Xám) có giá bán đề xuất là 21.340.000 đ (giá đại lý bao giấy 20.700.000 đ)
  • Giá xe Sirius FI RC vành đúc (Màu Trắng, Đen, Đỏ, Vàng) có giá bán đề xuất là 23.190.000 đ (giá đại lý bao giấy 22.800.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 RC 2020 có giá bán đề xuất là 46.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 46.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 GP 2020 có giá bán đề xuất là 47.490.000 đ (giá đại lý bao giấy 46.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 Movistar 2020 có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 2020 kỷ niệm 20 năm có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.500.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 Doxou 2020 có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.000.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 bản giới hạn có giá bán đề xuất là 47.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 47.500.000 đ)
  • Giá xe Exciter 150 bản Monster Energy có giá bán đề xuất là 48.990.000 đ (giá đại lý bao giấy 48.000.000 đ)
  • Giá xe MT-15 có giá bán đề xuất là 78.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 77.800.000 đ)
  • Giá xe TFX150 (Màu Đỏ, Màu Đen) có giá bán đề xuất là  72.900.000 đ (giá đại lý bao giấy 72.600.000 đ)
  • Giá xe Yamaha R15 V3.0 có giá bán đề xuất là 79.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 78.700.000 đ)
  • Giá xe Yamaha R3 có giá bán đề xuất là 139.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 138.000.000 đ)
  • Giá xe Yamaha MT-03 ABS (Màu Đen) có giá bán đề xuất là 139.000.000 đ (giá đại lý bao giấy 138.000.000 đ)

Bạn đang xem bài viết giá cả thị trường điện thoại oppo trên website Axe-khoidaykhichat.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!